Mục lục
Ống nghiệm thường
Ống nghiệm thường
Nhận dạng : tube trắng sáng 5 ml ( 75 x 13 mm ), 7 ml (100 x 13 mm)… có nắp hoặc không nắp, bằng nhựa hoặc thủy tinh.
Công dụng : dùng để chứa các chất lỏng (máu, nước tiểu) làm phản ứng xét nghiệm …
Ống nghiệm EDTA (Xanh dương hoặc tím)
Ống EDTA
Nhận dạng : tube PP 5ml ( 75 x13 ml ) trung tính , nắp màu xanh dương, tím
Công dụng : Dùng để xét nghiệm huyết học ( công thức máu và xét nghiệm HBA1C).
Đặc điểm : sử dụng chất kháng đông EDTA với nồng độ đúng tiêu chuẩn để giữ các tế bào trong máu nhất là tiểu cầu luôn ở trạng thái tách rời tối đa từ 6 – 8 giờ.
Thường dùng trong xét nghiệm huyết học:
Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trong một thời gian dài.
Trong một số ít trường hợp, sự giảm tiểu cầu giả (pseudothrombopenia) cảm ứng bởi EDTA có thể xảy ra.
Có thể kiểm tra lại bằng máu kháng đông sodium citrate.
Không dùng trong xét nghiệm điện giải đồ :
- EDTA tạo phức với Ca ++ và Fe ++ : làm kết quả Ca ++ và Fe ++ trong máu giảm giả tạo
- Tube EDTA-K2 và EDTA-K3 chứa K+ : làm kết quả K + trong máu tăng giả tạo.
Ống nghiệm Heparin (màu đen)
Ống Heparin
Nhận dạng : tube PP 5 ml ( 75 x 13 ml ) trung tính , nắp màu đen; Có 2 loại : 1 ml và 2 ml .
Công dụng : Dùng để tách huyết tương ( plasma ) để làm các xét nghiệm sinh hóa ( như ion đồ Na+ , K+, … ) trừ Li+ , định lượng NH3 và Alcohol trong máu .
Được sử dụng theo tỷ lệ 25U/ml máu, hay 0,01- 0,1 ml heparin/ ml máu
Thường dùng trong xét nghiệm hóa sinh.
Không thích hợp cho xét nghiệm huyết học vì làm thay đổi hình thái tế bào.
Ống nghiệm Serum
Ống serum
Được sử dụng cho hóa sinh lâm sàng và miễn dịch học. Ống nghiệm có chứa hạt bi hoặc hình khối: tác dụng làm gia tăng sự đông máu, tách huyết thanh (serum) nhanh chóng chỉ trong vài phút sau khi lấy máu.
Ống nghiệm Citrate
Ống nghiệm Sodium citrate màu xanh lá cây
Ống nghiệm Sodium citrate màu xanh lá cây
Kết hợp với Ca++ tạo Calcium citrate : Ca3(C6H5O7)2 làm bất hoạt Caclium ngăn cản con đường đông máu. Hiệu ứng này có thể dễ dàng đảo ngược bằng cách bổ sung calcium vào mẫu.
Dùng trong xét nghiệm khảo sát quá trình đông cầm máu.
Không dùng trong xét nghiệm hóa sinh :Giảm giả tạo ion Ca++; Tăng giả tạo ion Na+; Ức chế ALP, ALT; Ảnh hưởng kết quả định lượng phosphate.
Ống nghiệm Chimigly
Công dụng : Dùng để xét nghiệm đường (duy trì đường huyết không thay đổi trong vòng 36 – 48 giờ sau khi lấy máu).






